thuoc cimetidin

Cimetidin

Tên khác: Gastromet, Tagamet, Histodil, Cimetidine

1 . Tính chất :

Dẫn chất imidazol, bột trắng, không mùi.

2 . Tác dụng :

ức chế nơi tiếp nhận histamin H2, chống tiết dịch vị.

Product Description

3. Chỉ định :

Thuốc Cimetidin dùng để điều trị  loét dạ dày tá tràng đã đư­ợc xác định do thừa acid dịch vị, bệnh nhân có ổ loét dạ dày – tá tràng đã dùng các thuốc kháng acid mà không đỡ hoặc khi có chống chỉ định với phẫu thuật.

4. Chống chỉ định :

Phụ nữ có thai. đang cho con bú, ngư­ời suy thận. suy gan nặng, dùng phối hợp với thuốc chống đông máu.

5. Tác dụng không mong muốn :

Khi dùng có thể gây ra ban đỏ ngoài da, đau cơ, ỉa chảy, tăng các transaminase và nồng độ creatin – huyết.

6. Cách dùng, liều l­ượng :

Uống hoặc tiêm.

Loét dạ dày – tá tràng: Ngày uống 3 lần mỗi lần 200mg vào 3 bữa ăn và một lần 400mg vào buổi tối trư­ớc khi đi ngủ; thời gian một đợt điều trị từ 4 – 6 tuần.

Đang thuốc: Viên nén 200mg, 300mg, 400mg; viên sủi bọt

200mg, 800mg; dung dịch chứa 200mg, 300mg/ 5ml; ống tiêm chứa 200mg/5ml, 400mg/5ml.

Thuốc có tác dụng t­ương tự Cimetidin là:

+ Ranitidin: Có tác dụng mạnh hơn Cimetidin 5 – 10 lần.

Ngày uống 2 lần, mỗi lần 150mg vào buổi sáng và buổi tối hoặc uống một lần 300mg vào buổi tối tr­ước khi đi ngủ; đợt điều trị là 4

+ Famotidin: Tác dụng mạnh hơn Cimetidin 30 lần.

Ngày uống 2 lần. mỗi lần 20mg vào buổi sáng và buổi tối hoặc uống một lần 40mg vào buổi tối tr­ước khi đi ngủ.

7. Bảo quản :

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Cimetidin”