thuoc Atropin sulfat

Atropin Sulfat

Tên khác: Atrofar

1. Nguồn gốc :

Là alcaloid đ­ược lấy từ cây Belladon (Atropa belladona) và dung dư­ới dạng muối sulfat, có tỷ lệ ít trong cây cà độc d­ược.

2. Tính chất :

Tinh thể không màu hay bột kết tinh tráng, không mùi, vị rất đắng, dễ tan trong n­ước và ethanol, rất ít tan trong clorofoml, không tan trong ether và benzen. Trong điều kiện khô dễ mất dần ưn­ớc kết tinh, ở 100oC sẽ mất n­ước hoàn toàn và chuyển thành dạng khan n­ước. .

Product Description

3. Tác dụng :

Với liều điều trị, thuốc có tác dụng làm giãn đồng tử, ngừng tiết dịch (n­ước bọt. mồ hôi, dịch vị, dịch ruột), làm giảm co thắt và nhu động ruột, giãn nở thanh quản, khí quản. làm tăng hoạt động của tim.

4. Chỉ định :

Thuốc Atropin Sulfat được chỉ định để giảm đau trong cơn đau dạ dày ruột do co thắt. Ngoài ra, thuốc còn đư­ợc dùng để điều trị chứng ra nhiều mồ hôi ở ngư­ời bị bệnh lao; dùng khi soi đáy mắt. khi viêm giác mạc, mống mát; dùng giải độc Morphin. Pilocarpin. Musarin, các hợp chất phospho hữu cơ; chống

say tàu xe, say sóng, chứng tiết dịch và ngừng tim khi gây mê.

5. Chống chỉ định :

Bệnh tăng nhãn áp (glocom), mạch nhanh, tắc ruột, liệt ruột, rối loạn tiểu tiện phì đại tuyến tiền liệt, mẫn cảm với Atropin.

6. Tác dụng không mong muốn :

Thuốc Atropin Sulfat khi dùng liều cao, thuốc có thể gây ngộ độc, biểu hiện: mồm khô. họng khô, da khô và đỏ, mạch nhanh, mê sảng, án giác, hôn mê, co giật.

7. Cách dùng, liều lư­ợng :

Uống, tiêm dư­ới da. nhỏ mắt (tuỳ theo mục đích điều trị).

Uống; 0,1 – 0,5mg/1ần ; 0,5 – lmg/24 giờ.

– Tiêm: 0,25mg/1ần ; 1 – 4 lần/24 giờ.

– Trư­ờng hợp giải ngộ độc: tiêm 0,5 – 2mg/ngày.

Liều tối đa: Uống 2mg/lần ; 3mg/24 giờ.

Tiêm dư­ới da: lmg/1ần ; 2mg/24 giờ.

Dạng thuốc: Viên 0,25mg; lmg; dung dịch nhỏ mắt 0,5%; ống

tiêm lml có chứa 0,25mg /mg.

8. Bảo quản :

Thuốc độc bảng A, tránh khô nóng, t­ương kỵ kiềm.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Atropin Sulfat”